Giấy chứng nhận đầu tư là loại tài liệu được cấp cho các dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (đối với các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư tại Việt Nam). Giấy phép được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, thực hiện các dự án đầu tư cho cả quy mô trong và ngoài nước
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ: THỦ TỤC CẤP
Giấy chứng nhận đầu tư là loại tài liệu được cấp cho các dự án đầu tư hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (đối với các nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư tại Việt Nam). Giấy phép được cấp cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện, thực hiện các dự án đầu tư cho cả quy mô trong và ngoài nước
1. Tư Vấn Điều Kiện Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

- Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài: Yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tất cả các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
- Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế: Bao gồm tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên, tổ chức kinh tế có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài, hoặc tổ chức kinh tế có sự kết hợp của các yếu tố trên.
2. Soạn Thảo Hồ Sơ Xin Cấp Giấy Chứng Nhận Đầu Tư

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư: Chuẩn bị tài liệu này để gửi đến cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.
- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý.
- Đề xuất dự án đầu tư: Soạn thảo tài liệu bao gồm mục tiêu đầu tư, quy mô, vốn đầu tư, phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, và đánh giá tác động của dự án.
- Bản sao tài liệu tài chính: Một trong các tài liệu sau:
+ Báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 02 năm gần nhất.
+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ hoặc tổ chức tài chính.
+ Bảo lãnh hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính.
- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất: Nếu dự án không yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cung cấp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm.
- Giải trình về công nghệ: Nếu dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao, cung cấp thông tin về tên, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình, thông số kỹ thuật chính, và tình trạng thiết bị.
- Hợp đồng BCC: Đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, chuẩn bị và nộp hợp đồng này.